Tác giả Bùi Duy Tân là một trong những cây cổ thụ trong việc nghiên cứu và khảo luận văn học trung đại ở nước ta. Bài viết dưới đây Khái quát về Nhà thơ Bùi Duy Tân
Tiểu sử
– Bùi Duy Tân (20/10/1932 – 31/10/2009) sinh tại thôn Trung Hòa, xã Thụy Lôi, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam (nay thuộc phường Tam Chúc, tỉnh Ninh Bình).
– Từ nhỏ, ông tham gia phong trào bình dân học vụ và hoạt động thanh niên yêu nước.
– Năm 1950, ông nhập ngũ, hoạt động ở vùng địch hậu Liên khu III, sau đó làm cán bộ thuế, cán sự địch vận và hoạt động thanh niên. Ông là sinh viên khóa I của Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội (1956-1959), được giữ lại làm giảng viên môn Văn học cổ Việt Nam, và tốt nghiệp đại học thứ hai chuyên ngành Hán-Nôm năm 1968.
– Ông được phong hàm Phó Giáo sư năm 1984, nhận danh hiệu Nhà giáo Ưu tú năm 1997 và Nhà giáo Nhân dân năm 2008. Ông nghỉ hưu năm 2001 và qua đời ngày 31/10/2009.

Sự nghiệp
– Bùi Duy Tân là nhà nghiên cứu văn học sử Việt Nam thuộc thế hệ đầu tiên được đào tạo bài bản, có hơn 40 năm công tác trong nghiên cứu và giảng dạy từ bình dân học vụ đến đại học.
– Ông tham gia biên soạn bộ giáo trình Văn học cổ Việt Nam (1964), các từ điển, bộ Tổng tập văn học Việt Nam, giáo trình, hợp tuyển, sách tham khảo và hàng trăm bài khảo cứu về văn học trung đại Việt Nam, tập trung nghiên cứu các tác giả như Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông, Nguyễn Bảo, Thái Thuận, Phùng Khắc Khoan, Đào Duy Từ, Nguyễn Tông Quai.
– Ông đã đào tạo hàng nghìn sinh viên, hàng trăm thạc sĩ và tiến sĩ. Năm 2005, ông được tặng Giải thưởng Nhà nước về Khoa học Công nghệ với công trình Khảo và luận một số thể loại, tác giả, tác phẩm văn học trung đại Việt Nam (2 tập).
Tác phẩm tiêu biểu
- Văn học cổ Việt Nam (viết chung), 1964.
- Sái Thuận – Nhà thơ lớn nhất cổ Kinh Bắc (chủ biên), 1978.
- Từ điển bách khoa Việt Nam – tập I (viết chung), 1995.
- Văn học Việt Nam thế kỷ X nửa đầu thế kỷ XVIII (viết chung), 1979, tái bản 7.
- Sáu trăm năm Nguyễn Trãi (viết chung), 1982.
- Từ điển văn học. Tập I và II (viết chung), 1983 – 1984.
- Nguyễn Bảo và “Châu Khê thi tập”, 1991.
- Nguyễn Bỉnh Khiêm – Danh nhân văn hoá (viết chung), 1991.
- Đào Duy Từ – Thân thế và sự nghiệp (viết chung), 1993.
- Tương đồng văn hoá Hàn Quốc – Việt Nam (viết chung).
- Tổng tập văn học Việt Nam, tập 6 (chủ biên), 1997.
- Tổng tập văn học Việt Nam, tập 7 (chủ biên), 1997.
- Lê Thánh Tông – con người và sự nghiệp (viết chung), 1998.
- Hoàng đế Lê Thánh Tông (viết chung), 1998.
- Tân thư và xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đều thế kỷ XX (viết chung), 1998.
- Giáo trình văn học Việt Nam từ thế kỷ X đến giữa thế kỷ XVIII, 1998.
- Tinh tuyển thơ văn Hán Nôm, tập A – thế kỷ X – XV (chủ biên), 1999.
- Tinh tuyển thơ văn Hán Nôm, tập B – thế kỷ XVI – nửa đầu XVIII (chủ biên), 1999.
- Khảo và luận một số gia – tác phẩm văn học trung đại Việt Nam (tập I), 1999.
- Trạng Bùng Phùng Khắc Khoan: tác gia – tác phẩm (chủ biên), 2000.
- Khảo và luận một số gia – tác phẩm văn học trung đại Việt Nam (Tập II), 2001.
- Hợp tuyển văn học trung đại Việt Nam, tập 1 (chủ biên), 2004.
- Theo dòng khảo luận, 2005.
Giải thưởng vinh danh
- Giải thưởng Nhà nước về Khoa học Công nghệ năm 2005
- Nhà giáo Nhân dân (2008)
- Nhà giáo Ưu tú (1997)
🧠 Phong Cách Sáng Tác Các Tác Giả Văn Học
⬇️ 100 Phong Cách Sáng Tác Nhà Văn
⬇️ 105 Phong Cách Sáng Tác Các Nhà Thơ
⬇️ 108 Phong Cách Sáng Tác CácNhà Viết Kịch
⬇️ 90 Phong Cách Sáng Tác Nhà Lý Luận Văn Học
⬇️ 110 Phong Cách Sáng Tác Nhà Phê Bình Văn Học
